Lý thuyết

Bài 4. Khảo sát & Vẽ đồ thị hàm số

1 Khảo sát và lập bảng biến thiên của hàm số

Để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số $y=f(x)$ thì ta thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1
Tìm tập xác định $D$ của hàm số.
Bước 2
Xét sự biến thiên của hàm số:
  • Tìm đạo hàm $f'(x)$ rồi xét dấu đạo hàm, xác định các khoảng đơn điệu, cực trị (nếu có) của hàm số.
  • Tìm giới hạn tại vô cực và giới hạn vô cực của hàm số cũng như là các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).
  • Lập bảng biến thiên của hàm số.
Bước 3
Vẽ đồ thị hàm số:
  • Xác định các điểm cực trị (nếu có), giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ (nếu có và dễ tìm)...
  • Vẽ các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).
  • Vẽ đồ thị hàm số.
Chú ý: Khi vẽ đồ thị, nên xác định thêm một số điểm đặc biệt của đồ thị, chẳng hạn tìm giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ (khi có và việc tìm không quá phức tạp). Ngoài ra cần lưu ý đến tính đối xứng của đồ thị (đối xứng tâm, đối xứng trục).

2 Khảo sát hàm số bậc ba $y=ax^3+bx^2+cx+d \, (a \neq 0)$

Đồ thị hàm số
Trường hợp
Phương trình $y'=0$ có $2$ nghiệm phân biệt
$\Delta_{y'} > 0 \Leftrightarrow b^2 - 3ac > 0$
$a > 0$
Đồ thị hàm bậc 3, a>0, 2 nghiệm
$a < 0$
Đồ thị hàm bậc 3, a<0, 2 nghiệm
Trường hợp
Phương trình $y'=0$ có nghiệm kép
$\Delta_{y'} = 0 \Leftrightarrow b^2 - 3ac = 0$
$a > 0$
Đồ thị hàm bậc 3, a>0, nghiệm kép
$a < 0$
Đồ thị hàm bậc 3, a<0, nghiệm kép
Trường hợp
Phương trình $y'=0$ vô nghiệm
$\Delta_{y'} < 0 \Leftrightarrow b^2 - 3ac < 0$
$a > 0$
Đồ thị hàm bậc 3, a>0, vô nghiệm
$a < 0$
Đồ thị hàm bậc 3, a<0, vô nghiệm
Bảng biến thiên
Trường hợp
$y'=0$ có $2$ nghiệm phân biệt
$a > 0$
BBT hàm bậc 3, a>0, 2 nghiệm
$a < 0$
BBT hàm bậc 3, a<0, 2 nghiệm
Trường hợp
$y'=0$ có nghiệm kép
$a > 0$
BBT hàm bậc 3, a>0, nghiệm kép
$a < 0$
BBT hàm bậc 3, a<0, nghiệm kép
Trường hợp
$y'=0$ vô nghiệm
$a > 0$
BBT hàm bậc 3, a>0, vô nghiệm
$a < 0$
BBT hàm bậc 3, a<0, vô nghiệm

Chú ý:

Ta có $y'=3ax^2+2bx+c$ và $y''=6ax+2b$.

Khi đó: $y''=6ax+2b=0 \Leftrightarrow x=-\dfrac{b}{3a}$.

Đồ thị của hàm số bậc ba luôn nhận điểm $I(x_0;y_0)$ làm tâm đối xứng, trong đó $x_0=-\dfrac{b}{3a}$ là nghiệm của phương trình $y''=0$ và $y_0=y(x_0)$. Điểm $I(x_0;y_0)$ được gọi là điểm uốn của đồ thị này, nó cũng là trung điểm của đoạn thẳng nối $2$ điểm cực trị (nếu có).

3 Khảo sát hàm phân thức hữu tỉ $y=\dfrac{ax+b}{cx+d} \, (c \neq 0; ad-bc \neq 0)$

Đồ thị hàm số
$ad-bc > 0$
Đồ thị hàm phân thức, y' > 0
$ad-bc < 0$
Đồ thị hàm phân thức, y' < 0
Bảng biến thiên
$ad-bc > 0$
BBT hàm phân thức, y' > 0
$ad-bc < 0$
BBT hàm phân thức, y' < 0

Chú ý:

Đồ thị của hàm số $y=\dfrac{ax+b}{cx+d} \, \left(c \neq 0, ad-bc \neq 0\right)$:

  • Có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=-\dfrac{d}{c}$, tiệm cận ngang là đường thẳng $y=\dfrac{a}{c}$.
  • Nhận giao điểm của $2$ đường tiệm cận $I\left(-\dfrac{d}{c};\dfrac{a}{c}\right)$ làm tâm đối xứng.
  • Nhận $2$ đường phân giác của các góc tạo bởi tiệm cận đứng và tiệm cận ngang làm trục đối xứng.

4 Khảo sát hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất $y=\frac{ax^2+bx+c}{mx+n} \, (a \neq 0; m \neq 0)$

Tập xác định: $D=\mathbb{R} \setminus \left\{-\dfrac{n}{m}\right\}$.

Đạo hàm: $y'=\dfrac{am \cdot x^2+2an \cdot x+bn-mc}{(mx+n)^2}$.

Đặt $g(x)=am \cdot x^2+2an \cdot x+bn-mc$.

Dấu của $y'$ là dấu của $g(x)=am \cdot x^2+2an \cdot x+bn-mc$.

Đồ thị hàm số
Trường hợp
Phương trình $y'=0$ có $2$ nghiệm phân biệt
$\Delta_{g(x)} > 0$
$am > 0$
Đồ thị, am>0, 2 nghiệm
$am < 0$
Đồ thị, am<0, 2 nghiệm
Trường hợp
Phương trình $y'=0$ có nghiệm kép hoặc vô nghiệm
$\Delta_{g(x)} \le 0$
$am > 0$
Đồ thị, am>0, vô nghiệm/nghiệm kép
$am < 0$
Đồ thị, am<0, vô nghiệm/nghiệm kép
Bảng biến thiên
Trường hợp
Hàm số có $2$ cực trị
$am > 0$
BBT, am>0, 2 cực trị
$am < 0$
BBT, am<0, 2 cực trị
Trường hợp
Hàm số không có cực trị
$am > 0$
BBT, am>0, không có cực trị
$am < 0$
BBT, am<0, không có cực trị

Chú ý:

Đồ thị hàm số $y=\dfrac{ax^2+bx+c}{mx+n} \, (a \neq 0, m \neq 0$, đa thức tử không chia hết cho đa thức mẫu):

  • Có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=-\dfrac{n}{m}$, tiệm cận xiên là đường thẳng $y=\dfrac{a}{m}x-\dfrac{an-bm}{m^2}$
  • Nhận giao điểm của tiệm cận đứng là tiệm cận xiên làm tâm đối xứng, tâm đối xứng này cũng là trung điểm của đoạn thẳng nối $2$ điểm cực trị (nếu có).
  • Nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi tiệm cận đứng và tiệm cận xiên làm trục đối xứng.